Những danh ngôn tiếng anh về tình bạn, tình yêu ấn tượng nhất

Những câu danh ngôn tiếng anh về tình bạn, tình yêu đang là tâm điểm bàn tán rầm rộ trên các diễn đàn mạng. Thay vì những câu danh ngôn tiếng việt thì những danh ngôn bằng tiếng anh được đánh giá là độc đáo và có khả năng để lại ấn tượng cho bạn đọc sâu sắc. Bên cạnh đó chúng lại không kém phần ý nghĩa cho ta những chiêm nghiệm quý giá về cuộc đời. Nào! Cùng nhau theo dõi nhé!

Chùm danh ngôn tiếng anh về tình bạn hay nhất

Những lúc rảnh rỗi nhiều bạn trẻ tìm đến những danh ngôn về tình bạn để thư giãn cũng như gợi nhớ cho mình về kỉ niệm người bạn thời thơ ấu thân thương. Nếu bạn muốn bày tỏ tình cảm và lòng mong nhớ của mình đến tri kỉ thì hãy chọn ngay cho mình những câu danh ngôn hay này nhé! Đừng bỏ lỡ!

1.1 Trong tình bạn, người ta chẳng đưa nhau ra tòa thị chính đăng ký, thế nên chẳng thực sự có ngày lễ để kỷ niệm…Thế nhưng nó vẫn cứ có thể kéo dài cả đời bởi vì ta đã chọn nhau…Marc Levy.

1.2 Nếu không có những người bạn, chẳng ai muốn sống trên đời này cả, ngay cả khi họ có tất thảy mọi thứ khác. Aristotle.

1.3 So long as the memory of certain beloved friends lives in my heart, I shall say that life is good (Chừng nào mà kỷ niệm về những người bạn thân thương vẫn sống trong tim tôi, tôi sẽ nói rằng đời tốt đẹp). Helan Keller.

1.4 Khi bạn cảm thấy lạnh lẽo, cả thể xác lẫn tâm hồn và bạn không biết phải làm gì, hãy nhớ đến tình yêu, tình bạn, chúng sẽ sẽ làm bạn thấy ấm áp. Stephen Cosgrove.

1.5 Không có một thứ giá trị nào có thể đổi lấy được: Tình yêu, tình bạn, danh dự, sự quý trọng. Tất thảy những điều này bạn phải tự từng. David Gemmell.

1.6 Những người bạn tốt như những vì sao, không phải lúc nào ta cũng nhìn thấy họ nhưng ta biết họ luôn ở bên cạnh ta. David Gemmell.

1.7 Hai người không thể trở thành những người bạn lâu dài nếu họ không thể tha thứ cho những lỗi lầm cho nhau. Jean de La Bruyre.

1.8 Một người bạn có thể nói với ta những lời mà chính ta không dám nói với bản thân mình. Frances Ward Weller.

1.9 Từ bỏ một người bạn chân thành là từ bỏ đi chính cuộc đời mình. Sophocles.

1.10 Tình yêu đích thực đã khó kiếm tình, tình bạn còn khó hơn. Albert Einstein.

1.11 Nếu như tình bạn là điểm yếu nhất của bạn thì bạn đã là người khỏe nhất thế giới. Abraham Lincoln.

1.12 Một người bạn là một người biết tất cả về ta và vẫn luôn yêu thương ta. Elbert Hubbard.

1.13 Một bông hoa hồng có thể làm thành một khu vườn, một người bạn làm nên một thế giới. Leo Buscaglia.

1.14 Bạn bè là một gia đình mà ta đã lựa chọn. Jess C. Scott.

1.15 Tôi sẽ đi trong bóng tối với một người bạn, hơn là đi một mình ngoài ánh sáng. Helen Keller.

1.16 Tình bạn cải thiện hạnh phúc, làm dịu đi nỗi đau, nhân đôi niềm vui và chia đi nỗi buồn. Marcus Tullius Cicero.

1.17 Count your age by friends, not years. Count your life by smiles, not tears (John Lennon).
Tạm dịch: Hãy đếm tuổi của bạn bằng số bạn bè, chứ không phải bằng số năm. Hãy đếm cuộc đời của bạn bằng nụ cười, chứ không phải bằng nước mắt.

1.18 Don’t walk in front of me, I may not follow. Don’t walk behind me, I may not lead. Just walk beside me and be my friend (Albert Camus).
Tạm dịch: Đừng bước đi trước trước tôi, tôi có thể không đi theo sau. Đừng đi phía sau tôi, tôi có thể không dẫn lối. Hãy đi bên cạnh tôi và trở thành bạn của tôi.

1.19 Rare as is true love, true friendship is rarer (La Fontaine).
Tạm dịch: Tình yêu thực sự đã hiếm, tình bạn thực sự còn hiếm hơn.

1.20 Don’t be dismayed at goodbyes,a farewell is necessary before you can meet again and meeting again, after moments or lifetimes, is certain for those who are friends (Richard Bach).
Tạm dịch: Đừng âu sầu khi nói lời tạm biệt, một lời tạm biệt là cần thiết khi bạn có thể gặp lại, và gặp lại, cho dù sau khoảng thời gian ngắn ngủi hay cả cuộc đời, đó là điều chắc chắn đối với những người bạn.

1.21 Friendship doubles your joys, and divides your sorrows (Khuyết danh).
Tạm dịch: Tình bạn nhân đôi niềm vui, và chia sẻ nỗi buồn.

1.22 A friendship can weather most things and thrive in thin soil, but it needs a little mulch of letters and phone calls and small, silly presents every so often, just to save it from drying out completely (Pam Brown).
Tạm dịch: Tình bạn có thể vượt qua hầu hết mọi thứ và phát triển trên mảnh đất cằn cỗi, nhưng thỉnh thoảng nó cần được bồi phủ bởi những lá thư và các cuộc điện thoại và những món quà nhỏ bé đơn giản để nó không bị khô héo.

1.23 Good friends are hard to find, harder to leave, and impossible to forget (Khuyết danh).
Tạm dịch: Những người bạn tốt thật khó để tìm thấy, càng khó để rời bỏ, và không thể quên lãng.

1.24 Cherish the time you have, and the memories you share, being friends with someone isn’t an opportunity but a sweet responsibility (Khuyết danh).
Tạm dịch: Hãy trân trọng thời gian mà bạn có, và những kỷ niệm mà bạn chia sẻ, làm bạn với ai đó không phải là một cơ hội nhưng đó là một trách nhiệm ngọt ngào.

1.25 Friendship flourishes at the fountain of forgiveness (William Arthur Ward).
Tạm dịch: Tình bạn tươi tốt bên suối nguồn tha thứ.

1.26 Prosperity makes friends and adversity tries them (Khuyết danh).
Tạm dịch: Sự giàu sang tạo nên bạn bè và sự khốn khó thử thách lòng họ.

[HOT] Những câu danh ngôn tiếng anh về tình yêu đầy ngọt ngào

Tình yêu là một gia vị không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta. Những câu danh ngôn tiếng anh về tình yêu sẽ giúp bạn cảm nhận được sự đồng điệu giữa hai trái tim và những giá trị của một tình yêu chân thành. Hãy chia sẻ những danh ngôn này lên trang cá nhân của mình và đừng quên kèm theo bản dịch xinh xinh nhé! Cùng theo dõi nào!

Love is / were returned
– Dịch: Tình cảm được đáp lại (tức là người mình yêu thích cũng yêu thích mình)

Desperately in love …
– Dịch: Rất yêu …

Make a commitment
– Dịch: Hứa hẹn

Accept one’s proposal
– Dịch: Chấp nhận lời đề nghị của ai (ở đây là chấp nhận lời cầu hôn)

Love each other unconditionally
– Dịch: Yêu nhau vô điều kiện

Have an affair (with someone)
– Dịch : Ngoại tình

Be/believe in/fall in love at first sight
– Dịch: Yêu/ tin vào tình yêu từ cái nhìn đầu tiên

Find true love/the love of your life
– Dịch: Tìm thấy tình yêu thực sự của đời mình

Suffer (from) (the pains/ pangs of) unrequited love
– Dịch: Đau khổ vì yêu đơn phương

To make a play for / to hit on / to try it on
– Dịch: Tán tỉnh ai đó

Patience is not the ability to wait, but the ability to keep a good attitude while waiting.

– Sự kiên nhẫn không đơn thuần chỉ là khả năng bạn đợi được trong bao lâu, mà là khả năng giữ được thái độ bình tâm trong lúc chờ đợi.

There are days like that, quietly, not sad, not happy, slowly drift… the end of a day.
– Có những ngày như thế, lặng lẽ, không buồn, không vui, chầm chậm trôi… Qua hết một ngày.

If you leave me when I fail, don’t catch me when I succeed.
– Nếu bạn rời bỏ tôi khi tôi thất bại, đừng đến bên cạnh khi tôi thành công.

True humor springs not more from the head than from the heart. It is not contempt; its essence is love. It issues not in laughter, but in still smiles, which lie far deeper.
– Tính hài hước thực sự đến từ cái đầu không nhiều hơn đến từ con tim. Đó không phải là sự khinh miệt, tinh túy của nó là tình yêu thương. Nó không nhắm tới tiếng cười to mà nhắm tới những nụ cười yên lặng, thứ sâu sắc hơn nhiều.

Sometimes what you want isn’t what you get, but what you get in the end is so much better than what you wanted.
– Đôi khi những gì bạn muốn không phải là những gì bạn nhận được, nhưng những gì bạn nhận được cuối cùng tốt hơn rất nhiều so với những gì bạn muốn.

It’s better to know and be disappointed, than to never know and always wonder.!
– Thà biết rồi thất vọng còn hơn không bao giờ biết và luôn băn khoăn.

An intelligent person is like a river, the deeper the less noise.
– Một người thông minh sẽ như một dòng sông, càng sâu càng ít ồn ào.

Some people choose to stay single simply because they are tired of giving everything and ending up with nothing.
– Một số người chọn sống độc thân đơn giản vì họ quá mệt mỏi với việc cho đi tất cả mọi thứ và rốt cuộc chẳng được gì.

Mistakes made in life are our lessons in disguise. And sometimes, the best lessons learned, came from the worst mistakes made.
– Những bài học của chúng ta được nguỵ trang bởi những sai lầm trong cuộc sống. Và đôi khi, bài học hay nhất mà chúng ta được học, đến từ những sai lầm tồi tệ nhất. Thật ra quan trọng là sau những sai lầm ấy ta rút ra được điều gì.

It is better to be hated for what you are than to be loved for what you are not.
– Ghét những gì bạn có tốt hơn là yêu những gì bạn không có.

Life is like riding a bicycle. To keep your balance you must keep moving.
– Cuộc sống giống như việc lái một chiếc xe đạp. Để giữ được thăng bằng, bạn phải tiếp tục di chuyển.

Never say all you know. And never believe all you hear.
– Đừng bao giờ nói tất cả những gì bạn biết. Và đừng bao giờ tin tất cả những gì bạn nghe.

If you can’t be a pencil to write anyone’s happiness, then try to be a nice eraser to remove someone’s sadness.
– Nếu bạn không thể trở thành cây bút chì để viết nên niềm hạnh phúc cho một ai, thì hãy cố gắng trở thành một cục tẩy tốt để xoá đi nỗi bất hạnh của ai đó.

Peace does not mean the one where no noise, no trouble, and no toil. When we are in a storm, we still feel the calm of mind. That is the real meaning of peace.!
– Bình yên không có nghĩa là 1 nơi không có tiếng ồn ào, không khó khăn, cực nhọc. Bình yên là ngay chính khi ta đang ở trong phong ba bão táp, ta vẫn cảm thấy sự an nhiên trong tâm hồn. Đó mới chính là ý nghĩa thực sự của sự bình yên.!

You can not control every situation occurs. But you can completely control your thoughts and your attitude.
– Bạn không thể kiểm soát được mọi tình huống xảy ra. Nhưng bạn hoàn toàn có thể kiểm soát được suy nghĩ và thái độ của mình.

Trên đây, chúng tôi đã chia sẻ đến các bạn những danh ngôn tiếng anh về tình bạn và tình yêu đặc sắc. Những danh ngôn này sẽ giúp các bạn có những bài học sâu sắc về cuộc đời đồng thời biết trân trọng những gì mình đang có. Đồng hành cùng chúng tôi để theo dõi những bài viết hấp dẫn hơn nữa nhé! Thân Ái!

danh ngôn hay - Tags: